10. NGHIÊN CỨU KẾT HỢP THÔNG TIN ĐỊA ĐỘNG LỰC VÀ KỸ THUẬT PSInSAR TRONG ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘNG ĐẤT TẠI KHU VỰC KON TUM

Hoài Đỗ Thị, Hằng Lê Minh

Giới thiệu

Động đất là kết quả của sự chuyển động đột ngột dọc theo các đứt gãy bên trong Trái đất. Phương pháp xác định các dịch chuyển tại các đới đứt gãy dựa vào kết quả quan trắc nhiều năm tại các điểm địa động lực. Với sự phát triển của công nghệ viễn thám, kỹ thuật giao thoa radar InSAR (Interferometry Synthetic Aperture Radar) đã cung cấp phương pháp quan trắc dịch chuyển bề mặt trên diện rộng sử dụng tư liệu ảnh SAR đa thời gian. Vì vậy, trong bài báo nhóm tác giả đề xuất kết hợp thông tin địa động lực và kết quả dịch chuyển bề mặt được xác định bằng phương pháp giao thoa radar liên tục PSInSAR (Persistent Scatterer Interferometry) để đánh giá tác động của động đất xảy ra tại Kon Tum trong giai đoạn 2021 - 2022. Kết quả đo địa động lực cho thấy các điểm quan trắc dịch chuyển ngược chiều theo phương thẳng đứng, đặc biệt là những điểm tại khu vực Kon Tum. Còn tại các điểm tán xạ cố định PS cũng xuất hiện các dịch chuyển bề mặt tại thời điểm xảy ra động đất với vận tốc lún lớn hơn -50 mm/năm.

Toàn văn bài báo

Được tạo từ tệp XML

Trích dẫn

constrained by time series InSAR analysis. Journal of Volcanology and Geothermal Research, 213 - 214, p.72 - 82.
[4]. Furuya, M. and Satyabala, S. P. (2008). Slow earthquake in Afghanistan detected by InSAR. Geophysical Research Letters, 35, p. 1 - 4.
[5]. Ghayournajarkar, N. and Fukushima, Y. (2020). Determination of the dipping direction of a blind reverse fault from InSAR: Case study on the 2017 Sefid Sang earthquake, northeastern Iran. Earth, Planets and Space, 72:64, p. 1 - 15.
[6]. Hooper, A., Bekaert, D., Spaans, K., Arıkan, M. (2012). Recent advances in SAR interferometry time series analysis for measuring crustal deformation. Tectonophysics, 514 - 517, p. 1 - 13.
[7]. Li, Y., Jiang, W., Zhang, J., Li, B., Yan, R., Wang, X. (2021a). Sentinel-1 SAR-based coseismic deformation monitoring service for rapid geodetic imaging of global earthquakes. Natural Hazards Research, 1, p. 11 - 19.
[8]. Li, Y., Li, Y., Hu, X., Liu, H. (2021b). Fault geometry and mechanism of the Mw 5.7 Nakchu earthquake in Tibet inferred from InSAR observations and stress measurements. Remote Sensing, 13, 5142, p. 1 - 15.
[9]. Liu, J., Hu, J., Li, Z., Ma, Z., Shi, J., Xu, W., Sun, Q. (2022). Three-dimensional surface displacements of the 8th January 2022 Mw6.7 Menyuan Earthquake, China from Sentinel-1 and ALOS-2 SAR observations. Remote Sensing, 14, 1404, p. 1 - 14.
[10]. Moro, M., Saroli, M., Stramondo, S., Bignami, C., Albano, M., Falcucci, E., Gori, S., Doglioni, C., Polcari, M., Tallini, M., Macerola, L., Novali, F., Costantini, M., Malvarosa, F., Wegmuller, U. (2017). New insights into earthquake precursors from InSAR. Scientific reports, 7, 12035, p. 1 - 11.
[11]. Pepe, A. and Calo, F. (2017). A review of Interferometric Synthetic Aperture RADAR (InSAR) Multi-Track Approaches for the Retrieval of Earth’s Surface Displacements. Applied Sciences, 7, 1264, p. 1 - 39.
[12]. Bùi Công Quế, Nguyễn Hồng Phương, Trần Thị Mỹ Thành, Trần Tuấn Dũng (2014). Nghiên cứu cấu trúc sâu, địa động lực và đánh giá độ nguy hiểm động đất và sóng thần trên vùng biển Việt Nam và kế cận. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, tập 14, số 2, tr. 97 - 109.
[13]. Zhao, L., Liang, R., Shi, X., Dai, K., Cheng, J., Cao, J. (2021). Detecting and analyzing the displacement of a small-magnitude earthquake cluster in Rong County, China by the GACOS Based InSAR Technology. Remote Sensing, 13, 4137, p. 1 - 10.

Các tác giả

Hoài Đỗ Thị
hoaivo1976@gmail.com (Liên hệ chính)
Hằng Lê Minh
Đỗ Thị, H., & Lê Minh, H. (2023). 10. NGHIÊN CỨU KẾT HỢP THÔNG TIN ĐỊA ĐỘNG LỰC VÀ KỸ THUẬT PSInSAR TRONG ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘNG ĐẤT TẠI KHU VỰC KON TUM. Tạp Chí Khoa học Tài Nguyên Và Môi trường, (47), 110–121. Truy vấn từ https://tapchikhtnmt.hunre.edu.vn/index.php/tapchikhtnmt/article/view/514
##submission.license.notAvailable##

Chi tiết bài viết

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.

07. XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TỈNH NINH THUẬN TỪ TƯ LIỆU ẢNH VỆ TINH VÀ DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN NGUỒN MỞ

Ngọc Đinh Bảo, Yến Dương Thị Hồng, Thoa Lê Thị Kim, Hoàng Lê Đức, Lưu Đào Thị, Hoàng Phí Thị Thu,...
Abstract View : 9
Download :5

11. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS-RTK PHỤC VỤ THÀNH LẬP MẶT CẮT NGANG SÔNG

Dũng Nguyễn Bá, Phương Nguyễn Thế, Tình Trần Văn
Abstract View : 1
Download :3