11. XÁC ĐỊNH TỔNG LƯỢNG NƯỚC MẶT TẠI LƯU VỰC VU GIA - THU BỒN

Thu Trịnh Thị Hoài, Quang Nguyễn Văn, Thương Ngô Thị Mến, Trang Trần Thị Thu

Giới thiệu

Tổng lưu lượng nước mặt lưu vực liên quan chặt chẽ với lưu lượng sông trong nhiều khu vực, đóng vai trò quan trọng trong chu trình thủy văn vì nó phản ánh tác động của lượng mưa, thoát hơi nước đối với các vùng. Việc ước tính tổng lượng nước mặt của lưu vực không những giúp chúng ta quản lý tốt tài nguyên nước mà còn giúp hiểu rõ hơn về biến động tài nguyên nước và chu trình thủy văn trong lưu vực. Trong nghiên cứu này, sử dụng viễn thám, GIS và mô hình lượng mưa dòng chảy để ước tính tổng lượng nước mặt cho khu vực Vu Gia - Thu Bồn, một trong những lưu vực lớn tại Việt Nam. Tổng lượng nước mặt tại lưu vực được xác định theo phương pháp SCS-CN từ dữ liệu lượng mưa, dữ liệu thổ nhưỡng, sử dụng đất trên công nghệ GIS là 71.365,5 triệu m3. Kết quả tính sẽ được sử dụng cho các bài toán phân bổ, quy hoạch và quản trị tài nguyên nước mặt tại lưu vực.

Toàn văn bài báo

Được tạo từ tệp XML

Trích dẫn

[1]. Adam, E. O., Abd Elbasit, M. A., Solomon, T., & Ahmed, F. (2017). Integration of satellite rainfall data and curve number method for runoff estimation under semi-arid wadi system. International Archives of the Photogrammetry, Remote Sensing & Spatial Information Sciences, 42.
[2]. Esmaili Ouri, A., & Samiei, M. (2011). Assessment of empirical methods of runoff estimation in Tangesoye watershed in Fars provience. Paper presented at the Articles Collections of the Seventh National Conference on Watershed Management Science and Engineering.
[3]. Li, F., Zhang, Y., Xu, Z., Liu, C., Zhou, Y., & Liu, W. (2014). Runoff predictions in ungauged catchments in southeast Tibetan Plateau. Journal of Hydrology, 511, 28 - 38.
[4]. Neitsch, S. L., Arnold, J. G., Kiniry, J. R., & Williams, J. R. (2011). Soil and water assessment tool theoretical documentation version 2009. Texas Water Resources Institute.
[5]. Nema, M., & Lohani, A. (2006). Runoff estimation from a small watershed using giuh approach in a GIS environment. J Soil Water Conserv, 5, 34 - 41.
[6]. Rawat, K. S., & Singh, S. K. (2017). Estimation of surface runoff from semi-arid ungauged agricultural watershed using SCS-CN method and earth observation data sets. Water conservation science and engineering, 1, 233 - 247.
[7]. Scs, U. (1992). Soil Conservation Service: Urban hydrology for small watersheds. Technical Release, 77, 2004.
[8]. Shadeed, S., & Almasri, M. (2010). Application of GIS-based SCS-CN method in West bank catchments, Palestine. Water Science and Engineering, 3(1), 1 - 13.
[9]. Sơn, N. T. (2003). Tính toán thủy văn. Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 187.
[10]. Verma, S., Verma, R., Mishra, S. K., Singh, A., & Jayaraj, G. (2017). A revisit of NRCS-CN inspired models coupled with RS and GIS for runoff estimation. Hydrological Sciences Journal, 62(12), 1891 - 1930.

Các tác giả

Thu Trịnh Thị Hoài
tththu@hunre.edu.vn (Liên hệ chính)
Quang Nguyễn Văn
Thương Ngô Thị Mến
Trang Trần Thị Thu
Trịnh Thị Hoài, T., Nguyễn Văn, Q., Ngô Thị Mến, T., & Trần Thị Thu, T. (2023). 11. XÁC ĐỊNH TỔNG LƯỢNG NƯỚC MẶT TẠI LƯU VỰC VU GIA - THU BỒN. Tạp Chí Khoa học Tài Nguyên Và Môi trường, (46), 101–107. Truy vấn từ https://tapchikhtnmt.hunre.edu.vn/index.php/tapchikhtnmt/article/view/498
##submission.license.notAvailable##

Chi tiết bài viết

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

02. GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC TRONG QUAN TRẮC CÔNG TRÌNH BẰNG CÔNG NGHỆ GNSS RTK

Trung Dương Thành, Tuấn Hoàng Anh, Dương Đỗ Văn
Abstract View : 50
Download :9