10. PHÂN TÍCH ĐA TIÊU CHÍ DỰA TRÊN GIS VÀ CÁC NGUỒN DỮ LIỆU MỞ TRÊN INTERNET ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG NGUY CƠ LŨ LỤT KHU VỰC TỈNH QUẢNG BÌNH

Nam Nguyễn Văn, Trang Trần Thị Thu

Giới thiệu

Đánh giá nguy cơ lũ lụt để có các biện pháp phòng tránh thiên tai và phục vụ quy hoạch phát triển là rất cần thiết, nhất là những vùng dễ bị ngập lụt. Để đánh giá nguy cơ ngập lụt, công nghệ GIS và phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA) đã được áp dụng để tính toán chỉ số nguy cơ lũ lụt. Trong nghiên cứu, 9 tiêu chí ảnh hưởng đến khả năng ngập lụt đã được lựa chọn: Chỉ số độ ẩm địa hình (TWI), mô hình số địa hình (DEM), độ dốc, lượng mưa, lớp phủ bề mặt, chỉ số thực vật (NDVI), khoảng cách đến sông, mật độ thoát nước, loại đất. Sau đó tiến hành chồng xếp các bản đồ đơn tính để tính toán chỉ số lũ lụt FHI và thông qua kết quả tính toán đã phân chia khu vực nghiên cứu thành 05 cấp nguy cơ lũ lụt rất cao, cao, trung bình, thấp và rất thấp này bao phủ lần lượt khoảng 5,8 %, 17,6 %, 39,3 %, 27,3 % và 10 % diện tích khu vực.

Toàn văn bài báo

Được tạo từ tệp XML

Trích dẫn

[1]. Ghosh, A. and S. K. Kar (2018). Application of analytical hierarchy process (AHP) for flood risk assessment: A case study in Malda district of West Bengal, India. Natural Hazards, 94(1): 349 - 368.
[2]. Todini, F., et al. (2004). Using a GIS approach to asses flood hazard at national scale. Proceedings of the European Geosciences Union, 1st General Assembly, Nice, France, 25 - 30.
[3]. Barasa, B. N. and E. D. P. Perera (2018). Analysis of land use change impacts on flash flood occurrences in the Sosiani River basin Kenya. International Journal of River basin management, 16(2): 179 - 188.
[4]. Tabari, H. (2010). Climate change impact on flood and extreme precipitation increases with water availability. Scientific Reports, 10(1): 1 - 10.
[5]. Ouma, Y. O. and R. Tateishi (2014). Urban flood vulnerability and risk mapping using integrated multi - parametric AHP and GIS: Methodological overview and case study assessment. Water, 6(6): 1515 - 1545.
[6]. Naulin, J. P., O. Payrastre and E. Gaume (2013). Spatially distributed flood forecasting in flash flood prone areas: Application to road network supervision in Southern France. Journal of Hydrology, 486: 88 - 99.
[7]. Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình. https://quangbinh.gov.vn/.
[8]. USGS (2021). Landsat satellite data. Trang web online: https://earthexplorer.usgs.gov/ (Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021).
[9]. EARTHDATA (2021). Trang web: https://search.earthdata.nasa.gov/search (Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021).
[10]. DIVA - GIS (2021). Download data by country. Trang web online: http://www.diva-gis.org/datadown (Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021).
[11]. FAO (2022). https://data.apps.fao.org/map/catalog/srv/eng/catalog.search#/home (Truy cập ngày 03 tháng 08 năm 2022).
[12]. Open development Mekong (2022). https://data.opendevelopmentmekong.net/dataset/soil-types-in-vietnam.
13. Map, O. S. (2021). Traffic map data. Trang web online: https://www.openstreetmap.org (Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021).
[14]. Climatic Research Unit (CRU) (2022). Trang web: http:// www.cru.uea.ac.uk/data.
[15]. Saaty, T. L. (1988). What is the analytic hierarchy process?. Mathematical models for decision support. Springer, 109 - 121.
[16]. Rahman, M., et al. (2021). Development of flood hazard map and emergency relief operation system using hydrodynamic modeling and machine learning algorithm. Journal of Cleaner Production.
[17]. Rahmati, O., H. R. Pourghasemi and H. Zeinivand (2016). Flood susceptibility mapping using frequency ratio and weights - of - evidence models in the Golastan province, Iran. Geocarto International, 31(1): 42 - 70.
[18]. Richards, J. A. and J. Richards (1999). Remote sensing digital image analysis. Vol. 3. Springer.
[19]. Sarker, M. Z. and Å. Sivertun (2011). GIS and RS combined analysis for flood prediction mapping - A case study of Dhaka city corporation, Bangladesh. Int J Environ Protect, 1(3): p. 30 - 42.
[20]. Wu, Y., et al. (2015). Integrated flood risk assessment and zonation method: A case study in Huaihe River basin, China. Natural Hazards, 78(1): 635 - 651.
[21]. Deng, Z., et al. (2015). Simulation of land use/land cover change and its effects on the hydrological characteristics of the upper reaches of the Hanjiang basin. Environmental Earth Sciences, 73(3): 1119 - 1132.
[22]. Enderle, D. I. and R. C. Weih Jr. (2005). Integrating supervised and unsupervised classification methods to develop a more accurate land cover classification. Journal of the Arkansas Academy of Science, 59(1): 65 - 73.
[23]. Schmitt, T. G., M. Thomas and N. Ettrich (2004). Analysis and modeling of flooding in urban drainage systems. Journal of hydrology, 299(3-4): 300 - 311.
[24]. Beven, K. and M. Kirkby (1979). Un modelo de hidrología de cuenca de contribución variable con base física. Boletín de Ciencias Hidrológicas, 24(1): 43 - 69.

Các tác giả

Nam Nguyễn Văn
nvnam.tdbdv@hunre.edu.vn (Liên hệ chính)
Trang Trần Thị Thu
Nguyễn Văn, N., & Trần Thị Thu, T. (2023). 10. PHÂN TÍCH ĐA TIÊU CHÍ DỰA TRÊN GIS VÀ CÁC NGUỒN DỮ LIỆU MỞ TRÊN INTERNET ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG NGUY CƠ LŨ LỤT KHU VỰC TỈNH QUẢNG BÌNH. Tạp Chí Khoa học Tài Nguyên Và Môi trường, (45), 96–109. Truy vấn từ https://tapchikhtnmt.hunre.edu.vn/index.php/tapchikhtnmt/article/view/481
##submission.license.notAvailable##

Chi tiết bài viết

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

07. XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TỈNH NINH THUẬN TỪ TƯ LIỆU ẢNH VỆ TINH VÀ DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN NGUỒN MỞ

Ngọc Đinh Bảo, Yến Dương Thị Hồng, Thoa Lê Thị Kim, Hoàng Lê Đức, Lưu Đào Thị, Hoàng Phí Thị Thu,...
Abstract View : 9
Download :5

11. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS-RTK PHỤC VỤ THÀNH LẬP MẶT CẮT NGANG SÔNG

Dũng Nguyễn Bá, Phương Nguyễn Thế, Tình Trần Văn
Abstract View : 1
Download :3