08. ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SINH KẾ VEN BIỂN VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Thúy Đỗ Ngọc

Giới thiệu

Sinh kế hộ gia đình đặc biệt dễ bị tổn thương trước các tác động ngày càng tăng của biến đổi khí hậu. Đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu đến sinh kế giúp xác định các chiến lược sinh kế thích ứng phù hợp nhằm cân bằng giữa rủi ro và cơ hội để phát triển mà vẫn đảm bảo khả năng chống chịu trước các cú sốc từ khí hậu. Bài viết này xác định mức độ dễ bị tổn thương của 6 hoạt động sinh kế phổ biến ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ. Trong đó, hoạt động nghề cá là sinh kế dễ bị tổn thương nhất do các tác động của biến đổi khí hậu. Dựa vào các yếu tố thành phần phản ánh năng lực thích ứng, mức độ phơi nhiễm và tính nhạy cảm với biến đổi khí hậu, bài viết đã chỉ ra những khía cạnh dễ bị tổn thương nhất của mỗi sinh kế, từ đó xác định các giải pháp tăng cường khả năng thích ứng đối với sinh kế trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ.

Toàn văn bài báo

Được tạo từ tệp XML

Trích dẫn

[1]. Ankita Paul, Jurishmita Deka, Nihal Gujre, Latha Rangan, Sudip Mitra (2019). Does nature of livelihood regulate the urban community's vulnerability to climate change? Guwahati city, a case study from North East India. Journal of Environmental Management, 251, 109591 - 109602.
[2]. Bohle H. (2001). Vulnerability and criticality: Perspectives from social geography. IHDP Update, 2, 1 - 7.
[3]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2021). Báo cáo đánh giá khí hậu Quốc gia. Nxb. Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt Nam.
[4]. Department for International Development (DFID) (1999). Sustainable livelihoods guidance sheets. London, UK.
[5]. Intergovernmental Panel on Climate Change (2001). Impacts, Adaptation and Vulnerability. Cambridge University Press, UK.
[6]. Intergovernmental Panel on Climate Change (2007). Climate Change 2007: Synthesis report - Summary for Policymakers, Assessment of Working Groups I, II and III to the Third Assessment Report of the IPCC. Cambridge University Press, UK.
[7]. Gibbs Mark T. (2020). The two - speed coastal climate adaptation economy in Australia. Ocean Coastal Management, 190(3), 105 - 150.
[8]. Kalim U. Shah, Hari Bansha Dual, Craig Anthony Johnson, April Karen Baptiste (2013). Understanding livelihood vulnerability to climate change: Applying the livelihood vulnerability index in Trinidad and Tobago. Geoforum, 47, 125 - 137.
[9]. Madhuri, Tewari, H.R, Bhowmick, P.K (2014). Livelihood vulnerability index analysis. An approach to study vulnerability in the context of Bihar. Journal of Disaster Risk Studies, 6 (1), 1 - 13.
[10]. Micah B. Hahn, Anne M. Riederer, Stanley O. Foster (2009). The livelihood vulnerability index: Apragmatic approach to assessing risks from climate variability and change-a case study in Mozambique. Global Environmental Change, 19, 74 - 88.
[11]. Phan Văn Tân (2020). Biến đổi khí hậu ở Việt Nam: Những vấn đề lớn cần giải quyết. Tia sáng, truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2021. https://tiasang.com.vn/-quan-ly-khoa-hoc/Bien-doi-khi-hau-o-Viet-Nam-Nhung-van-de-lon-can-giai-quyet-23051#.
[12]. Trần Quang Hoài (2019). Thách thức thiên tai và giải pháp nâng cao hiệu quả phòng, chống đối với khu vực miền Trung. Tuyên giáo, truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2021. https://tuyengiao.vn/chung-suc-phong-chong-thien-tai/thach-thuc-thien-tai-va-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-phong-chong-doi-voi-khu-vuc-mien-trung-125981.
[13]. WB (2020). Báo cáo tăng cường khả năng chống chịu khu vực ven biển, phát triển khu vực ven biển: Việt Nam - cơ hội và rủi ro thiên tai. Hà Nội.

Các tác giả

Thúy Đỗ Ngọc
ngocthuy2791@gmail.com (Liên hệ chính)
Đỗ Ngọc, T. (2022). 08. ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SINH KẾ VEN BIỂN VÙNG BẮC TRUNG BỘ. Tạp Chí Khoa học Tài Nguyên Và Môi trường, (44), 75–87. Truy vấn từ https://tapchikhtnmt.hunre.edu.vn/index.php/tapchikhtnmt/article/view/463
##submission.license.notAvailable##

Chi tiết bài viết

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.