08. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA

Hạnh Hoàng Hồng, Trung Trần Quý

Giới thiệu

Quy hoạch môi trường là sự tích hợp các nguyên lý cơ bản của kiến trúc cảnh quan, sinh thái học, khoa học sức khỏe, khoa học môi trường và nhiều ngành khác; xoay quanh trụ cột là phân vùng môi trường. Công tác bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay đang gặp nhiều khó khăn, chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng. Một trong những nguyên nhân chính là do thiếu sự lồng ghép các yêu cầu bảo vệ môi trường một cách bài bản trong các quy hoạch phát triển, đặc biệt là thiếu một quy hoạch thống nhất trong công tác bảo vệ môi trường. Trong bối cảnh đó, Quy hoạch bảo vệ môi trường (QHBVMT) được kỳ vọng sẽ là công cụ đột phá nhằm hướng tới quản lý hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển hài hòa 3 trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường. Hiện nay, khái niệm QHBVMT đã được thể chế hóa trong Luật bảo vệ môi trường (BVMT) năm 2014, Luật BVMT 2020 và được xác định như một quy hoạch ngành cấp quốc gia theo Luật quy hoạch 2017. Trong đó, phân vùng môi trường có thể xem như một trong những nội dung cốt lõi để xây dựng QHBVMT thành công. Thông qua nghiên cứu các cách tiếp cận trên thế giới trong phân vùng môi trường và xây dựng tiêu chí, đối chiếu với nhu cầu thực tiễn của Việt Nam và tham vấn chuyên gia, bài báo đề xuất định hướng cho Việt Nam trong bối cảnh QHBVMT quốc gia đang được triển khai xây dựng. Theo đó, phân vùng môi trường trong QHBVMT quốc gia cần mang tính định hướng dài hạn, chủ yếu dựa trên tính nhạy cảm môi trường với các khía cạnh: (i) Môi trường nước, (ii) Môi trường đất, (iii) Sinh thái và Đa dạng sinh học, (iv) Thiên tai và Biến đổi khí hậu, (v) Sức khỏe con người.

Toàn văn bài báo

Được tạo từ tệp XML

Trích dẫn

[1]. Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Vũ Trung, Nguyễn Gia Cường (2014). Quy hoạch bảo vệ môi trường: Sự thống nhất trong quản lý và tiền đề của phát triển bền vững. Tạp chí Môi trường, số 11/2014.
[2]. Đặng Trung Thuận, Nguyễn Thế Tiến (2003). Phân vùng lãnh phục vụ quy hoạch môi trường Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung. Báo cáo Hội thảo Chương trình KC.08. Đồ Sơn.
[3]. Đặng Trung Thuận và cộng sự (2016). Quy hoạch bảo vệ môi trường - Cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.
[4]. Đặng Văn Lợi (2009). Nghiên cứu xây dựng phương pháp luận phân vùng chức năng môi trường phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch theo định hướng phát triển bền vững. Tổng cục Môi trường.
[5]. ISPONRE (2017). Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiến và xây dựng quy trình và hướng dẫn lập QHBVMT cấp Tỉnh. Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Bộ.
[6]. Dai X. et al. (2012). Assessment and zoning of eco-environmental sensitivity for a typical developing province in China. Stoch Environ Res Risk Assess. 26, 1095 - 1107.
[7]. Fang Q. et al. (2008). Ecological function zoning for environmental planning at different levels. Environ Dev Sustain, 10:1, 41 - 49.
[8]. Kosmas, C. et al. (1999). Methodology for mappingenvironmentally sensitive areas (ESAs) to desertification. In: Kosmas, C., Kirkby, M., Geeson, N. (Eds.), The Medalus Project: Mediterranean Desertification and Land Use. Manual on Key Indicators of Desertification and Mapping Environmentally Sensitive Areas to Desertification. European Union 18882, pp. 31 - 47.
[9]. Leman N. et al. (2016). GIS-based integrated evaluation of environmentally sensitive areas (ESAs) for land use planning in Langkawi, Malaysia. Ecological Indicators 61:2, 293 - 308.
[10]. Ndubisi, F. et al. (1995). Environmental sensitive areas. A template for developing greenway corridors. Landsc. Urban Plan. 33, 159 - 177.
[11]. Nin, M. et al. (2016). Ecosystem services - based land planning for environmental impact avoidance. Ecosystem Services 17, 172 - 184.

Các tác giả

Hạnh Hoàng Hồng
hanh.hoanghong1710@gmail.com (Liên hệ chính)
Trung Trần Quý
Hoàng Hồng, H., & Trần Quý, T. (2021). 08. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA. Tạp Chí Khoa học Tài Nguyên Và Môi trường, (36), 75–81. Truy vấn từ https://tapchikhtnmt.hunre.edu.vn/index.php/tapchikhtnmt/article/view/331
##submission.license.notAvailable##

Chi tiết bài viết

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.

09. PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI KHU CÔNG NGHIỆP CÁI MÉP, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Hiền Hồ Thị Thanh, Châu Nguyễn Điền, Hùng Hồ Việt, Ngọc Nguyễn Huy Thanh
Abstract View : 30
Download :21