05. Assessing surface water quality in Cai Rang district, Can Tho city

Giao Nguyễn Thanh, Hằng Phùng Thị, Ni Dương Văn, Mi Lê Thị Diễm, Tuyền Lê Thị Bích

Abstract

This study aims to assess surface water quality in rivers and canals in Cai Rang district, Can Tho city. Water quality data for the period 2013 - 2019 was collected at five locations (Cai Rang market - CR1, Cai Cui site - CR2, Cai Dep site - CR3, and canal of Ben Ba - CR4, Cai Rang Be - CR5) with 17 water quality parameters including pH, temperature, total suspended solids (TSS), turbidity, dissolved oxygen (DO), biochemical oxygen demand (BOD), chemical oxygen demand (COD), ammonia (NH4+-N), nitrite (NO2--N), nitrate (NO3-- N), orthophosphate (PO43--P), coliforms, iron (Fe), chromium (Cr6+), fluorine (F-), lead (Pb) and arsenic (As). Water quality was compared with national technical regulations on surface water quality (QCVN 08-MT: 2015/BTNMT). The results showed that the study area was organic pollution (low DO, high BOD and COD). Correlation analysis showed that TSS, turbidity, organic compounds, nitrogenous and phosphorus compounds, heavy metals (Fe, As, Cr6+) were positive correlation. Principal component analysis (PCA) showed that there were 13 indicators (pH, temperature, TSS, turbidity, DO, NO2--N, NO3-- N, PO43--P, coliforms, Fe, Cr6+, F-, and As) affecting surface water quality and such parameters should be included in the monitoring program. PCA also presented four main factors that explained 91.5% of the variation in water quality in the study area. The sources of pollutants were mainly from domestic, agricultural, industrial wastewater, water traffic and storm water runoff. The study provides important information on surface water quality in Cai Rang district, Can Tho city, contributing for the management of surface water environment there.

Full text article

Generated from XML file

References

[1]. Hoàng Anh Huy (2016). Ứng dụng GIS để xây dựng bản đồ ô nhiễm nước mặt tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 32(1S): 215 - 223.
[2]. Bùi Thị Nga, Lê Văn Mười và Phạm Việt Nữ (2011). Ô nhiễm Asen trong nước mặt ở Đồng bằng sông Cửu Long. Journal of Science Can Tho University, (18b): 183 - 192.
[3]. Nguyễn Tri Quang Hưng, Nguyễn Công Mạnh, Nguyễn Minh Kỳ (2019). Quan trắc, đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt kênh rạch tỉnh Bình Dương. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường, 66: 37 - 44.
[4] Giao, N. T. (2020). Evaluating current water quality monitoring system on Hau river, Mekong delta, Vietnam using multivariate statistical techniques. Applied Environmental Research, 42(1): 14 - 25.
[5]. Giao, N. T. (2020). Evaluating Surface Water Quality in Ninh Kieu District, Can Tho City, Vietnam. Journal of Applied Sciences and Environmental Management, 24(9): 1599 - 1606.
[6]. Võ Thị Ngọc Giàu, Phan Thị Bích Tuyền và Nguyễn Hiếu Trung (2019). Đánh giá biến động chất lượng nước mặt sông Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2014 bằng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 2: 105 - 113.
[7]. Nguyễn Thị Kim Liên, Lâm Quang Huy, Dương Thị Hoàng Oanh, Trương Quốc Phú và Vũ Ngọc Út (2016). Chất lượng nước sông chính và sông nhánh thuộc tuyến sông Hậu. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 43: 68 - 79.
[8]. Bùi Thị Nga, Bùi Anh Thư (2005). Chất lượng nước mặt và quản lí chất thải sinh hoạt tại kênh Rạch Bần thành phố Cần Thơ. Journal of Science Can Tho University, 4: 26 - 35.
[9]. Trịnh Thanh Nhân (2013). Áp dụng kỹ thuật phân tích thống kê trong đánh giá chất lượng nước mặt: trường hợp tại Trà Vinh. Tạp chí Khoa học Công nghệ, 10: 11 - 18.
[10]. Wang, X., Cai, Q., Ye, L. and Qu, X. (2012). Evaluation of spatial and temporal variation in stream water quality by multivariate statistical techniques: A case study of the Xiangxi River basin, China. Quaternary International, 282, 137 - 144.
[11]. Zeinalzadeh, K. and Rezaei, E. (2017). Determining spatial and temporal changes of surface water quality using principal component analysis. Journal of Hydrology: Regional Studies, 13(August 2016), 1 - 10.
[12]. Chounlamany, V., Tanchuling, M. A., and Inoue, T. (2017). Spatial and temporal variation of water quality of a segment of Marikina River using multivariate statistical methods. Water Science and Technology, 76(6): 1510 - 1522.
[13]. Gazzaz, N. M., Yusoff, M. K., Ramli, M. F., Aris, A. Z., and Juahir, H. (2012). Characterization of spatial patterns in river water quality using chemometric pattern recognition techniques. Marine Pollution Bulletin, 64(4): 688 - 698.
[14]. Helena, B., Pardo, R., Vega, M., Barrado, E., Fernandez, J. M., and Fernandez, L. (2000). Temporal evolution of groundwater composition in an alluvial aquifer (Pisuerga River, Spain) by principal component analysis. Water Research, 34(3): 807 - 816.
[15]. Shrestha, S., and Kazama, F. (2007). Assessment of surface water quality using multivariate statistical techniques: A case study of the Fuji river basin, Japan. Environmental Modelling and Software, 22(4): 464 - 475.
[16]. Singh, K. P., Malik, A., Mohan, D., and Sinha, S. (2004). Multivariate statistical techniques for the evaluation of spatial and temporal variations in water quality of Gomti River (India) - A case study. Water Research, 38(18): 3980 - 3992.
[17]. Cao, L., Guisen, D., Bingbin, H., Qingyi, M., Huimin, L., Zijian, W., and Fu, S. (2007). Biodiversity and water quality variations in constructed wetland of Yongding River system. Acta Ecologica Sinica, 27(9): 3670 - 3677.
[18]. Feher, I. C., Moldovan, Z., and Oprean, I. (2016). Spatial and seasonal variation of organic pollutants in surface water using multivariate statistical techniques. Water Science and Technology, 74(7): 1726 - 1735.
[19]. Liu, C. W., Lin, K. H., & Kuo, Y. M. (2003). Application of factor analysis in the assessment of groundwater quality in a blackfoot disease area in Taiwan. Science of the Total Environment, 313(1 - 3): 77 - 89.
[20]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
[21]. Đinh Diệp Anh Tuấn, Bùi Anh Thư và Nguyễn Hiếu Trung (2019). Đánh giá hiện trạng nước mặt phục vụ khai thác cấp nước cho thành phố Sóc Trăng. 55(4A): 61 - 70.
[22]. Ly, N.H.T., and Giao, N.T., (2018). Surface water quality in cannals in An Giang province, Viet Nam, from 2009 to 2016. Journal of Vietnamese Environment, 10(2): 113 - 119.
[23]. Giao, NT., and Nhien, HTH (2020). Phytoplankton-Water Quality Relationship in water bodies in the Mekong Delta, Viet Nam. Journal of Applied Environmental Research, 42(2):1 - 12.
[24]. Dương Thị Trúc, Phạm Hữu Phát, Nguyễn Đình Giang Nam, Phạm Văn Toàn, Văn Phạm Đăng Trí (2019). Chất lượng nước mặt của sông Tiền chảy qua địa phận Tân Châu, tỉnh An Giang. Journal of Science Can Tho University, 55(Environ), 53 - 60.
[25]. United Nations Children's Fund (UNICEF) (2008). UNICEF Handbook on Water Quality. New York: United Nations Children's Fund.

Authors

Giao Nguyễn Thanh
ntgiao@ctu.edu.vn (Primary Contact)
Hằng Phùng Thị
Ni Dương Văn
Mi Lê Thị Diễm
Tuyền Lê Thị Bích
Nguyễn Thanh, G., Phùng Thị, H., Dương Văn, N., Lê Thị Diễm, M., & Lê Thị Bích, T. (2021). 05. Assessing surface water quality in Cai Rang district, Can Tho city. Science Journal of Natural Resources and Environment, (35), 47–60. Retrieved from https://tapchikhtnmt.hunre.edu.vn/index.php/tapchikhtnmt/article/view/311
##submission.license.notAvailable##

Article Details

Similar Articles

<< < 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 > >> 

You may also start an advanced similarity search for this article.

Most read articles by the same author(s)

1 2 > >> 

01. Mangrove degradation in Tien Yen district, Quang Ninh province

Hà Hoàng Thị, Thành Nguyễn Khắc, Tính Phạm Hồng, Huyền Bùi Thanh, Hùng Trần Đăng
Abstract View : 20
Download :11