12. Propose solutions for reducing non-revenue water in district metered zone 12, Hanoi city

Linh Phùng Thị , Hùng Lê Việt, Chi Trần Thùy

Abstract

Among four urban restricted development zones of Hanoi, Dong Da district has the most challenges in using clean water. According to the statistics of Dong Da clean water business, the percentage of customers in district metered zone 12 is 12.24% while the propotion of water supply is about 10.73%; however, there is a small quantity of revenue water with approximate average is from 56% to 62%. This study found the causes of non-revenue water in district metered zone 12 and proposed solutions to reduce the amount of this water, namely, the use of network segmentation. One effective solution is devide district metered zone 12 into two areas, each area have total flow meters. Water pressure gauges are installed at the beginning point of the distribution system and at points where pressure could be low. Epanet model is used to exam the flow and the pressure of the distribution system. The result showed that the velocity in water pipes are ensured, clean water are supplied to all the customers, the total pipeline lengths is small and finding the leakages is easy.

Full text article

Generated from XML file

References

[1]. Quyết định 2147/QĐ- TTg ngày 24/11/2010 của Thủ tướng chính phủ. Phê duyệt Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch đến năm 2025”;
[2]. Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội (2017). Quy trình quản lý mạng lưới, khách hàng, trạm bơm tăng áp.
[3]. Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội (2014). Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án “Cải tạo nâng cấp mạng lưới cấp nước và chống thất thoát thất thu khu vực còn lại (1,2 và 4) Ô 13, quận Đống Đa”.
[4]. Công ty CP Nước và Môi trường Việt Nam Viwase (2011). Quy hoạch cấp nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
[5]. TCVN 5576 - 1991. Quy phạm quản lý kỹ thuật - Hệ thống cấp thoát nước.
[6]. TCVN 76 - 1979. Quy trình quản lý kỹ thuật trong vận hành các hệ thống cung cấp nước.
[7]. Chi hội cấp nước miền Nam (2011). Báo cáo của nhóm nghiên cứu phân vùng tách mạng giảm thất thoát, thất thu tại các tỉnh phía Nam.
[8]. Trần Hiếu Nhuệ, Trần Đức Hạ (1998). Cấp thoát nước, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội.
[9]. Võ Anh Tuấn (2013). Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật - công nghệ nhằm chống thất thoát nước cho hệ thống cung cấp nước sạch TP.HCM. Tập 18, số M1 - 2014, Tạp chí phát triển KH&CN.
[10]. Trần Nam Cường (2008). Ứng dụng SCADA vào phòng chống rò rỉ nước trong mạng lưới cấp nước. NXB Đại học Xây dựng.
[11]. Trịnh Ba Duy (2013). Nghiên cứu, đề xuất giải pháp chống thất thoát, thất thu tại khu vực 1, Ô 22A quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Luận văn cao học, Đại học Xây dựng.
[12]. Võ Anh Tuấn (2014). Nghiên cứu xác nhận nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thất thoát nước sạch cho hệ thống cấp nước đô thị thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn án tiến sĩ kỹ thuật, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.

Authors

Linh Phùng Thị
ptlinh@hunre.edu.vn (Primary Contact)
Hùng Lê Việt
Chi Trần Thùy
Phùng Thị , L., Lê Việt, H., & Trần Thùy, C. (2020). 12. Propose solutions for reducing non-revenue water in district metered zone 12, Hanoi city. Science Journal of Natural Resources and Environment, (34), 109–122. Retrieved from https://tapchikhtnmt.hunre.edu.vn/index.php/tapchikhtnmt/article/view/299
##submission.license.notAvailable##

Article Details

Similar Articles

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

You may also start an advanced similarity search for this article.

Most read articles by the same author(s)

08. Assessment of climate change impacts on the Lai Giang river flow in Binh Dinh province

Ngọc Nguyễn Thị Bích, Tình Trần Văn, Anh Nguyễn Thị Lan
Abstract View : 12
Download :2

05. Social vulnerability of rice-based farming households to salinity intrusion in the Vietnamese Mekong Delta

Danh Võ Thành, Khải Huỳnh Việt, Khôi Phan Đình, Trúc Ngô Thị Thanh, Ngân Nguyễn Văn, Hằng Trương...
Abstract View : 88
Download :42

10. Using the WQI index to assess water quality in Quy Nhon city from 2015 to 2020

Vi Nguyễn Thị Tường, Trang Trương Thị Thùy
Abstract View : 80
Download :27