06. NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH THÔNG TIN ĐẤT NHIỄM MẶN TỪ DỮ LIỆU SENTINEL-2, THỬ NGHIỆM TẠI TỈNH ĐỒNG NAI

Huy Chu Xuân, Ngọc Nguyễn Minh, Đạt Đinh Ngọc, Thủy Lê Thu, Hải Hoàng, Huy Bùi Quang, Phong Trần Tân, Ái Tống Thị Huyền, Minh Trần Thị Hồng, Hiệp Lộc Đức

Giới thiệu

Đất nhiễm mặn là một trong các nguyên nhân có ảnh hưởng rõ rệt đến nông nghiệp tại nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. Nghiên cứu này sẽ xây dựng bản đồ đất nhiệm mặn tại khu vực huyện Long Thành và Nhơn Trạch, thuộc tỉnh Đồng Nai, sử dụng dữ liệu Sentinel-2 được chụp vào mùa khô 2020 - 2021. Các chỉ số được sử dụng là chỉ số độ mặn (Salinity Index, SI) và chỉ số tăng cường thực vật (Enhanced Vegetation Index, EVI). Số liệu đo đạc thực tế thu thập vào thời điểm đó được sử dụng để xây dựng mô hình phù hợp cho khu vực nghiên cứu trên cơ sở tương quan với các chỉ số đã sử dụng. Trên cơ sở các tính toán tương quan bằng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến với hệ số tương quan xấp xỉ 0,75. Đồng thời, bộ dữ liệu tháng 3 năm 2021 được sử dụng để thành lập bản đồ đất nhiễm mặn vì đây là thời điểm đất mặn thể hiện rõ ràng nhất.

Toàn văn bài báo

Được tạo từ tệp XML

Trích dẫn

[1]. A. Azabdaftari, F.Sunar (2016). Soil salinity mapping using multitemporal landsat data. The International Archives of the Photogrammetry, Remote Sensing and Spatial Information Sciences, Volume XLI-B7, XXIII ISPRS Congress, 12 - 19 July 2016, Prague, Czech Republic.
[2]. A.E.K. Douaoui, H. Nicolas, C. Walter (2006). Detecting salinity hazards within a semiarid context by means of combining soil and remote-sensing data. Geoderma 134(1): 217 - 230.
[3]. FAO (2020). Mapping of salt-affected soils - Technical specifications and country guidelines. Rome.
[4]. H.Q. Liu; A.R. Huete (1995). A feedback based modification of the NDVI to minimize canopy backgroundand atmospheric noise. IEEE Trans. Geosci. Remote Sensing, 33: 457 - 465.
[5]. J.D. Rhoades, F. Chanduvi, S. Lesch (1999). Soil salinity assessment: Methods and interpretation of electrical conductivity measurements. FAO Irrigation and drainage paper 57.
[6]. K. George, L. Paraskevi, S. Anastasia (2020). Comparison of soil EC values from methods based on 1:1 and 1:5 soil to water ratios and ECe from saturated paste extract based method. Water, 1010; doi:10.3390/w12041010.
[7]. N. Kim-Anh, L. Yuei-An, T. Ha-Phuong, H. Phi-Phung, N. Thanh-Hung (2020). Soil salinity assessment by using nearinfrared channel and vegetation soil salinity index derived from Landsat 8 OLI data: a case study in the Tra Vinh province, Mekong delta, Vietnam. Progress in Earth and Planetary Science, 7:1, https://doi.org/10.1186/s40645-019-0311-0.
[8]. N. M. Khan, V.V. Rastoskuev, E.V. Shalina, Y. Sato (2001). Mapping salt-affected soils using remote sensing indicators-a simple approach with the use of GIS IDRISI. 22nd Asian Conference on Remote Sensing, 5(9).
[9]. R-Development Core Team (2011). A language and environment for statistical computing.
[10]. S. Khan, A. Abbas (2007). Remote sensing based modelling applications in land and water management: using remote sensing for appraisal of irrigated soil salinity. MODSIM 2007. International Congress on Modelling and Simulation. Modelling and Simulation Society of Australia and New Zealand, December 2007.
[11]. Tống Thị Huyền Ái, Nguyễn Vũ Giang, Nguyễn Cao Hạnh, Giang Thị Phương Thảo, Danh Mởn, Phạm Việt Hòa (2018). Nghiên cứu ước tính độ mặn của đất sử dụng ảnh vệ tinh Sentinel-2 và thiết bị đo dẫn điện mặt đất EM31-EK2. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh: Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Tập 15, số 11b (2018):71 - 78.

Các tác giả

Huy Chu Xuân
Ngọc Nguyễn Minh
Đạt Đinh Ngọc
Thủy Lê Thu
ltthuy@sti.vast.vn (Liên hệ chính)
Hải Hoàng
Huy Bùi Quang
Phong Trần Tân
Ái Tống Thị Huyền
Minh Trần Thị Hồng
Hiệp Lộc Đức
Chu Xuân, H., Nguyễn Minh, N., Đinh Ngọc, Đạt, Lê Thu, T., Hoàng, H., Bùi Quang, H., Trần Tân, P., Tống Thị Huyền, Ái, Trần Thị Hồng, M., & Lộc Đức, H. (2022). 06. NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH THÔNG TIN ĐẤT NHIỄM MẶN TỪ DỮ LIỆU SENTINEL-2, THỬ NGHIỆM TẠI TỈNH ĐỒNG NAI. Tạp Chí Khoa học Tài Nguyên Và Môi trường, (40), 59–67. Truy vấn từ http://tapchikhtnmt.hunre.edu.vn/index.php/tapchikhtnmt/article/view/395
##submission.license.notAvailable##

Chi tiết bài viết

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

07. XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TỈNH NINH THUẬN TỪ TƯ LIỆU ẢNH VỆ TINH VÀ DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN NGUỒN MỞ

Ngọc Đinh Bảo, Yến Dương Thị Hồng, Thoa Lê Thị Kim, Hoàng Lê Đức, Lưu Đào Thị, Hoàng Phí Thị Thu,...
Abstract View : 9
Download :5

11. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS-RTK PHỤC VỤ THÀNH LẬP MẶT CẮT NGANG SÔNG

Dũng Nguyễn Bá, Phương Nguyễn Thế, Tình Trần Văn
Abstract View : 1
Download :3