05. MỐI LIÊN HỆ GIỮA THÀNH PHẦN PHIÊU SINH THỰC VẬT VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI MỘT SỐ THỦY VỰC TỈNH AN GIANG

Giao Nguyễn Thanh

Giới thiệu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thành phần phiêu sinh thực vật và chất lượng nước ở một số thuỷ vực tỉnh An Giang năm 2017-2018. Số liệu về chất lượng nước mặt và phiêu sinh thực vật (PSTV) được thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang năm 2017-2018 với 12 vị trí nghiên cứu trên các thuỷ vực sông Tiền, sông Hậu, Bắc Vàm Nao và kênh rạch nội đồng. Chất lượng nước được đánh giá thông qua chỉ số đánh giá chất lượng nước (WQI) với các thông số tính toán bao gồm oxy hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD), nitrate (N-NO­3-), lân hòa tan (P-PO43-), amoni (N-NH4+), và Coliforms. Kết quả nghiên cứu trong 2 năm 2017-2018 phát hiện được 161 loài tảo với 94 chi thuộc 7 ngành tảo: tảo Lam (13,66%), tảo Khuê (24,22%), tảo Lục (24,22%), tảo Mắt (19,88%), tảo Vòng (14,91%), tảo Giáp (1,86%), tảo Vàng (1,24%). Chỉ số đa dạng sinh học (H’) cho thấy chất lượng nước ở hầu hết các thuỷ vực bị ô nhiễm nhẹ. Chỉ số chất lượng nước (WQI) phân loại nước từ nước bị ô nhiễm nặng đến nước có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu. Như vậy chỉ số H’ và WQI cho kết quả phân loại chất lượng nước khác nhau. Phân tích BIO-ENVI cho thấy các yếu tố pH, DO, TSS, COD, BOD, N-NO3-, P-PO43-, và coliform có tác động đến thành phần phiêu sinh thực vật. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng về mối liên hệ giữa chất lượng nước và phiêu sinh thực vật để có thể lựa chọn đối tượng quan trắc môi trường nước mặt phù hợp.

Toàn văn bài báo

Được tạo từ tệp XML

Trích dẫn

[1] Dương Đức Tiến và Võ Hành (1997). Tảo nước ngọt Việt Nam - Phân loại bộ tảo lục. NXB Nông Nghiệp.
[2] Nguyễn Văn Tuyên (2003). Đa dạng sinh học tảo trong thủy vực nội địa Việt Nam. Triển vọng và thứ thách. NXB Nông nghiệp.
[3] Heegaard E., Birks H. H., Gibson C. E., Smith S. J. & Wolfe-Murphy S. (2001). Species-environmental relationships of aquatic macrophytes in Northern Ireland. Aquatic Botany 70:175–223.
[4] Hudon C., Lalonde S., Gagnon P. (2000). Ranking the effects of site exposure, plant growth form, water depth, and transparency on aquatic plant biomass. Canadian Journal of Fisheries and Aquatic Sciences 57(1):31-42.
[5] Leslie A. J., Nall L. E. & Van Dyke J. M. (1983). Effects of vegetation control by grass carp on selected water-quality variables in four Florida lakes. Transactions of the American Fisheries Society 112:777–787.
[6] Cho, K. H., Park, Y., Kang, J-H, Ki, S. J., Cha, S., Lee, S. W., and Kim, J. H. (2009). Interpretation of seasonal water quality variation in the Yeongsan Reservoir, Korea using multivariate statistical analyses. Water Science and Technology 59(11):2219-2226.
[7] Hoang, H.T.T., Duong, T.T., Nguyen, K.T., Le, Q.T.P., Luu, M.T.N., Trinh, D. A, Le, H.A., Ho, C.T., Dang, K.D., Némery, J., Orange, D., and Klein, J. (2018). Impact of anthropogenic activities on water quality and plankton communities in the Day River (Red River Delta, Vietnam). Environmental Monitoring and Assessment, 2018, 190:67.
[8] Bellinger, E.G. and Sigee, D.C. (2010). Freshwater algae: Identification and use as bioindicators. A John Wiley & Sons, Ltd, Publication 265pages. ISBN 978-0-470-05814-5.
[9] Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, Dương Đức Tiến và Mai Đình Yên (2002). Thủy sinh học các thủy vực nước ngọt nội địa Việt Nam. Hà Nội: NXB Khoa học kĩ thuật.
[10] Reynold, C.S. (2006). Ecology of phytoplankton. Cambridge University Press, UK.
[11] Giao, N.T & Nhien, H. T. H. (2020). Phytoplankton-Water Quality Relationship in Water Bodies in the Mekong Delta, Vietnam. Applied Environmental Research, 42(2), 1-12.

Các tác giả

Giao Nguyễn Thanh
ntgiao@ctu.edu.vn (Liên hệ chính)
Nguyễn Thanh, G. (2020). 05. MỐI LIÊN HỆ GIỮA THÀNH PHẦN PHIÊU SINH THỰC VẬT VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI MỘT SỐ THỦY VỰC TỈNH AN GIANG. Tạp Chí Khoa học Tài Nguyên Và Môi trường, (31), 42–53. Truy vấn từ http://tapchikhtnmt.hunre.edu.vn/index.php/tapchikhtnmt/article/view/245
##submission.license.notAvailable##

Chi tiết bài viết

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

1 2 > >> 

06. ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG NHÔM (Al) TRONG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT CỦA CÁC ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC QUY MÔ NHỎ GIAI ĐOẠN 2020 - 2022

Trâm Trần Quỳnh, Hải Nguyễn Tuấn, Hiền Đỗ Phương, Hà Lê Thái, Hương Nguyễn Thị Mai, Huyền Đỗ Vũ...
Abstract View : 11
Download :2