01. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ NHÁM BỀ MẶT TỚI KẾT QUẢ ĐO ĐỘ ẨM ĐẤT SỬ DỤNG PHỔ KẾ SIÊU CAO TẦN BĂNG L

Chung Doãn Minh, Nguyên Mai Thị Hồng, Yến Nguyễn Thị Hải, Quang Huỳnh Xuân, Đạt Đinh Ngọc, Anh Võ Thị Lan, Dũng Mai Tiến

Giới thiệu

Nghiên cứu, kiểm định về sự ảnh hưởng của độ nhám bề mặt đến kết quả đo độ ẩm đất sử dụng phổ kế siêu cao tần băng L đã và đang được nhóm cán bộ Viện Công nghệ vũ trụ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện. Phép đo sử dụng phổ kế siêu cao tần băng L trong giải tần số trung tâm 1.4 GHz đối với đất trống được thực hiện năm 2019. Ảnh hưởng của độ nhám bề mặt đến nhiệt độ phát xạ của đất đã được nghiên cứu thông qua việc hiệu chỉnh hệ số phản xạ Fresnel đối với đất thô nhám. Kết quả số liệu tính toán từ phổ kế siêu cao tần thể hiện sự phụ thuộc của nhiệt độ phát xạ vào độ ẩm với các độ nhám khác nhau cho thấy phù hợp với mô hình. Nghiên cứu này cung cấp các số liệu thực nghiệm tính toán độ ẩm đất cho khu vực đất nông nghiệp tại Việt Nam, góp phần phát triển mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của độ nhám tới kết quả đo độ ẩm đất sử dụng phổ kế siêu cao tần.

Toàn văn bài báo

Được tạo từ tệp XML

Trích dẫn

[1]. Ament, W. S., (1953). Towards a theory of reflection by a rough surface. Proc. IRE, 41, 142 - 146.
[2]. Bell, K. R., B. J. Blanchard, T. J. Schmugge, and M. W. Witczak (1979). Analysis of surface moisture variations within large field sites. NASA Tech. Memo. 80264
[3]. B.J. Choudhury, T.J. Schmugge, R.W (1979). Newton: “Effect of surface roughness on microwave emission of soils”, J.Geophys. Res, vol.84, pp 5699 - 5706.
[4]. Burke, W. J., T. J. Schmugge, and J. F. Parris (1979). Comparison of 2.8 and 2 l-cm microwave radiometer observations over soils with emission model calculations, J. Geoœhy. Res., 84, 287 - 294.
[5]. Jackson, T.J., Schmugge, T.J., (1989). Passive microwave remote sensing system for soil moisture: some supporting research. IEEE Trans. Geosci.Remote Sensing 27, 225 - 235.
[6]. J.R.Wang & T.J. Schmugge (1980). An empirical model for the complex dielectric permittivity of soil as a function of water content. IEEE Trans.Geosci.Remote Sensing, Vol.GE-18, pp.288 - 295.
[7]. J.R.Wang, T. Schmugge, and D. Williams (1978). Dielectric constants of soil microwave frequencies. II, NASA Tech. Pap. TP-1238.
[8]. Kostov K, Vichev B (2005). Experiments on microwave remote sensing of soil moisture in Vietnam. News 2004, Bulgarian Academy of Sciences, Marin Drinov Academic Publishing House, Sofia, pp 92 - 93
[9]. Njoku, E.G., and J. A. Kong (1977). Theory for passive microwave remote sensing of near-surface soil moisture. J. Geophys. Res., 82, 3108 - 3117.
[10]. M. Guglielmetti, M. Schwank, C. Mätzler, C. Oberdörster, J. Vanderborght, and H. Flühler (2007). Measured microwave radiative transfer properties of a deciduous forest canopy. Remote Sensing of Environment, 109:523 - 532.
[11]. Wilheit, T., (1978). Radiative transfer in a plane stratified dielectric. IEEE Trans. Geosci. Elec., GE-16, 138 - 143.

Các tác giả

Chung Doãn Minh
Nguyên Mai Thị Hồng
mthnguyen@sti.vast.vn (Liên hệ chính)
Yến Nguyễn Thị Hải
Quang Huỳnh Xuân
Đạt Đinh Ngọc
Anh Võ Thị Lan
Dũng Mai Tiến
Doãn Minh, C., Mai Thị Hồng, N., Nguyễn Thị Hải, Y., Huỳnh Xuân, Q., Đinh Ngọc, Đạt, Võ Thị Lan, A., & Mai Tiến, D. (2020). 01. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ NHÁM BỀ MẶT TỚI KẾT QUẢ ĐO ĐỘ ẨM ĐẤT SỬ DỤNG PHỔ KẾ SIÊU CAO TẦN BĂNG L. Tạp Chí Khoa học Tài Nguyên Và Môi trường, (29), 3–13. Truy vấn từ http://tapchikhtnmt.hunre.edu.vn/index.php/tapchikhtnmt/article/view/211
##submission.license.notAvailable##

Chi tiết bài viết

Các bài báo tương tự

1 2 3 4 5 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả